Thứ Sáu, 3 tháng 1, 2025

22 | Robinson ngoài đảo hoang - Phần 5: Chuyến trở về quê hương | Học Tiếng Anh Song Ngữ cùng 8S

 

The Journey Back Home

After spending many years on the island, Robinson Crusoe’s life started to change. One day, he saw a ship in the distance. Robinson was excited but also nervous. He hadn’t seen a ship for many years, and he wasn’t sure if it would be friendly or dangerous.

The ship came closer, and Robinson was overjoyed to see that it was a British ship. He waved his arms and shouted to get the crew’s attention. The sailors saw him and quickly came to rescue him. Robinson was so happy to finally leave the island and return to the world he had once known.

Before leaving, Robinson said goodbye to Friday, who had become like a brother to him. At first, Friday wasn’t going to come with Robinson, but later, Robinson was happy to discover that Friday decided to join him on the ship. They both sailed back to England. Robinson felt grateful for everything he had learned on the island, but he was also excited to be home.

When Robinson returned to England, he was amazed at how much had changed. He learned that his family thought he had died many years ago. Robinson settled back into his old life, but he never forgot his time on the island. He often thought about the adventures he had and the lessons he learned about survival and self-reliance.

Robinson was happy to be home, but a part of him always missed the island and his life with Friday.


Chuyến trở về quê hương

Sau nhiều năm sống trên đảo, cuộc sống của Robinson Crusoe bắt đầu thay đổi. Một ngày, cậu nhìn thấy một con tàu từ xa. Robinson rất phấn khởi nhưng cũng lo lắng. Cậu đã nhiều năm không thấy tàu, và không biết liệu tàu này có thân thiện hay nguy hiểm.

Con tàu lại gần, và Robinson vui mừng khôn xiết khi nhận ra đó là một con tàu Anh. Cậu vẫy tay và hét lên để thu hút sự chú ý của thủy thủ đoàn. Các thủy thủ thấy cậu và nhanh chóng đến cứu cậu. Robinson rất hạnh phúc khi cuối cùng cũng được rời khỏi đảo và trở lại thế giới mà mình từng biết.

Trước khi rời đảo, Robinson tạm biệt Thứ Sáu, người đã trở thành như anh em với cậu. Ban đầu, Thứ Sáu không định đi cùng Robinson, nhưng sau đó Robinson rất vui mừng khi phát hiện ra rằng Thứ Sáu quyết định lên tàu cùng cậu. Họ cùng nhau trở về Anh. Robinson cảm thấy biết ơn vì tất cả những gì mình đã học được trên đảo, nhưng cũng rất phấn khởi khi được trở về nhà.

Khi về đến Anh, Robinson ngạc nhiên vì mọi thứ đã thay đổi nhiều. Cậu biết rằng gia đình cậu nghĩ rằng cậu đã chết từ lâu. Robinson quay lại cuộc sống cũ, nhưng cậu không bao giờ quên thời gian sống trên đảo. Cậu thường nghĩ về những cuộc phiêu lưu mà mình đã trải qua và những bài học về sự sinh tồn và tự lập mà mình đã học được.

Robinson rất vui khi được trở về nhà, nhưng một phần trong cậu vẫn luôn nhớ về hòn đảo và cuộc sống với Thứ Sáu.


Dưới đây là 5 từ vựng trong bài có thể khó hiểu với người mới học tiếng Anh, kèm giải thích và ví dụ minh họa:

1. Overjoyed /ˌoʊvərˈdʒɔɪd/

  • Nghĩa tiếng Việt: Vui mừng khôn xiết, cực kỳ hạnh phúc.
  • Giải thích: Cảm giác hạnh phúc tột độ, không thể kìm nén được niềm vui.
  • Ví dụ:
    • She was overjoyed to receive the news.
    • (Cô ấy vui mừng khôn xiết khi nhận được tin tức.)

2. Grateful /ˈɡreɪtfəl/

  • Nghĩa tiếng Việt: Biết ơn, cảm kích.
  • Giải thích: Cảm thấy biết ơn hoặc trân trọng điều gì đó đã được nhận.
  • Ví dụ:
    • He felt grateful for his friend’s support.
    • (Anh ấy cảm thấy biết ơn vì sự giúp đỡ của bạn mình.)

3. Survival /sərˈvaɪvəl/

  • Nghĩa tiếng Việt: Sự sống sót, tồn tại.
  • Giải thích: Khả năng hoặc hành động sống sót qua những điều kiện khó khăn.
  • Ví dụ:
    • The survival of the shipwreck victims was a miracle.
    • (Sự sống sót của các nạn nhân vụ đắm tàu là một điều kỳ diệu.)

4. Self-reliance /ˌsɛlf rɪˈlaɪəns/

  • Nghĩa tiếng Việt: Tự lực, tự dựa vào bản thân.
  • Giải thích: Khả năng tự lo liệu và không phụ thuộc vào người khác.
  • Ví dụ:
    • He developed self-reliance while living alone.
    • (Anh ấy phát triển sự tự lực khi sống một mình.)

5. Amazed /əˈmeɪzd/

  • Nghĩa tiếng Việt: Kinh ngạc, ngạc nhiên.
  • Giải thích: Bị ấn tượng hoặc bất ngờ bởi điều gì đó đặc biệt hoặc kỳ lạ.
  • Ví dụ:
    • She was amazed by the beauty of the sunset.
    • (Cô ấy kinh ngạc trước vẻ đẹp của hoàng hôn.)

Dưới đây là 3 câu từ bài trên với cấu trúc ngữ pháp thông dụng, kèm giải thích chi tiết, ví dụ minh họa, bài tập luyện tập và đáp án:


1. Câu:

"The ship came closer, and Robinson was overjoyed to see that it was a British ship."

Ngữ pháp:

  1. Thì quá khứ đơn (Past Simple):
    • The ship came closerRobinson was overjoyed đều dùng quá khứ đơn để mô tả những hành động đã xảy ra trong quá khứ.
    • Cấu trúc:
      • Khẳng định: S + V2/ed
      • Phủ định: S + did not + V
      • Câu hỏi: Did + S + V?
    • Ví dụ:
      • She walked to the park yesterday.
      • Did you see the movie last night?
  2. To-infinitive sau tính từ:
    • overjoyed to see dùng động từ nguyên mẫu có "to" để chỉ mục đích hoặc nguyên nhân của cảm xúc.
    • Cấu trúc: Adj + to-infinitive
    • Ví dụ:
      • He was happy to help.
      • She is ready to start.

Bài tập:

Chia động từ trong ngoặc cho đúng:

  1. They (go) to the beach last weekend.
  2. She was excited (meet) her new teacher.
  3. (you/finish) your homework yesterday?

2. Câu:

"After spending many years on the island, Robinson Crusoe’s life started to change."

Ngữ pháp:

  1. Cấu trúc After + V-ing:
    • After spending dùng để chỉ một hành động đã xảy ra trước hành động chính.
    • Cấu trúc: After + V-ing, S + V.
    • Ví dụ:
      • After finishing her homework, she went to bed.
      • After eating lunch, he felt sleepy.
  2. Thì quá khứ đơn:
    • Robinson Crusoe’s life started to change sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả hành động chính đã xảy ra.

Bài tập:

Viết lại câu dùng After + V-ing:

  1. She washed the dishes. Then she read a book.
  2. He finished his work. Then he went home.
  3. They played soccer. Then they had dinner.

3. Câu:

"Robinson felt grateful for everything he had learned on the island."

Ngữ pháp:

  1. Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect):
    • he had learned dùng thì quá khứ hoàn thành để chỉ hành động đã hoàn tất trước một hành động khác trong quá khứ (felt grateful).
    • Cấu trúc: S + had + V3/ed
    • Ví dụ:
      • She had left before he arrived.
      • They had already eaten when we came.
  2. Cụm từ chỉ cảm xúc + for:
    • grateful for everything diễn tả lý do hoặc đối tượng của cảm xúc.
    • Ví dụ:
      • She is thankful for your help.
      • He was sorry for his mistake.

Bài tập:

Chia động từ trong ngoặc cho đúng:

  1. They (already/finish) the project before the deadline.
  2. She (read) the book before she watched the movie.
  3. We were happy (see) you at the party.

Đáp án bài tập:

  1. Bài tập 1:
    1. They went to the beach last weekend.
    2. She was excited to meet her new teacher.
    3. Did you finish your homework yesterday?
  2. Bài tập 2:
    1. After washing the dishes, she read a book.
    2. After finishing his work, he went home.
    3. After playing soccer, they had dinner.
  3. Bài tập 3:
    1. They had already finished the project before the deadline.
    2. She had read the book before she watched the movie.
    3. We were happy to see you at the party.



Video bài học dạng song ngữ (học tiếng Anh, luyện nghe, nói, phản xạ tiếng Anh trên bài học luôn)





💥 CÁC KHÓA HỌC TIẾNG ANH SIÊU CHẤT, SIÊU HIỆU QUẢ CHẮC CHẮN SẼ GIÚP TIẾNG ANH CỦA BẠN TIẾN BỘ VƯỢT MONG ĐỢI

Sử dụng mã giảm giá TIENGANH8S để được 🎁 Ưu đãi 40% trở lên cho tất cả các khóa học.

👉01. Khóa học: Phát âm chuẩn và luyện nói hay Tiếng Anh - Giảng viên Thầy Nguyễn Cảnh Tuấn - Hơn 👏 6000 học viên đã và đang theo học: Đăng ký học thử ngay tại đây 

👉02. Khóa học: Tiếng Anh giao tiếp cho người mới bắt đầu - Giảng viên Cô Vũ Thùy Linh - Gần 3000 học viên đã và đang theo học: Đăng ký học thử ngay tại đây 

👉03. Khóa học: Luyện Phản xạ Tiếng Anh giao tiếp siêu hiệu quả - Giảng Viên Cô Vũ Thùy Linh - Gần 2000 học viên đã và đang theo học: Đăng ký học thử ngay tại đây 

👉04. Khóa học: Tiếng Anh Giao Tiếp Thực Tế - Giảng viên Tiến Sĩ Hoàng Ngọc Quỳnh - gần 2400 học viên đã và đang theo học: Đăng ký học thử ngay tại đây 

👉05. Khóa học: Học giỏi Tiếng Anh toàn diện: Nghe, Nói, Đọc, Viết - Giảng viên Bùi Đức Tiến - hơn 3500 học viên đã và đang theo học: Đăng ký học thử ngay tại đây 

👉06. Khóa học: 12 chủ đề giao tiếp Tiếng Anh quan trọng - Giảng viên Tracey Peace - hơn 4500 học viên đã và đang theo học: Đăng ký học thử ngay tại đây 

👉07. Khóa học: Tiếng Anh giao tiếp trẻ em từ 04-12 tuổi - Giảng viên Huong Elena - hơn 3700 học viên đã và đang theo học: Đăng ký học thử ngay tại đây 

👉08. Khóa học: 9 Bước luyện nghe Tiếng Anh đột phá - Giảng viên Hannah Phạm - gần 1000 học viên đã và đang theo học: Đăng ký học thử ngay tại đây 

***

🔴 KẾT NỐI VỚI 8S

Kết nối với 8S qua Zalo: Tại đây 

Kết nối với 8S qua Telegram: Tại đây 

Kết nối với 8S qua Facebook: Tại đây

Kết nối với 8S qua Fan page Facebook: Tại đây 

***

#luyennghetienganh #nghetienganh #giaotieptienganh #hoctienganh #tuvungtienganh #luyennghetienganh #luyennoitienganh #nguphaptienganh #tienganhgiaotiep #hoctienganhgiaotiep #learnenglish #robinson #robinsonngoaidaohoang

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Bài 73. Phản xạ tiếng Anh song ngữ với chủ đề "Đi cà phê nhé"

  1441 Bạn đi cà phê với mình nhé? Do you want to go for coffee with me? /du ju wɑnt tə goʊ fər ˈkɔfi wɪð mi/ 1442 Có chứ, khi nào? Sure, wh...