Thứ Năm, 12 tháng 6, 2025

47 | Luyện nghe tiếng Anh qua truyện song ngữ Chú chó và cái bóng


 The Dog and His Reflection

One day, a dog found a big, juicy bone.

He was so happy. He held the bone tightly in his mouth.

As he walked home, he had to cross a small bridge over a river.

When he looked down, he saw another dog in the water.

That dog had a bone too!

The real dog thought, "That bone looks bigger than mine!

He wanted it.

Without thinking, he barked at the dog under water.

When he opened his mouth to bark, his own bone fell into the water!

Splash! The bone disappeared.

The dog stood there, sad and alone.

He realized there was no other dog. It was just his reflection.

He had lost his bone because of his greed.

The dog walked home, tired and hungry.

He learned a big lesson that day.

Lesson Learned

Be happy with what you have. Greed can make you lose everything.


Chú chó và cái bóng của mình

Một ngày nọ, một chú chó tìm được một khúc xương to và ngon lành.

Chú ta rất vui. Chú giữ chặt khúc xương trong miệng.

Khi đi về nhà, chú phải băng qua một cây cầu nhỏ bắc qua con sông.

Nhìn xuống dưới, chú thấy một chú chó khác trong nước.

Chú chó kia cũng có một khúc xương!

Chú chó thật nghĩ: "Khúc xương đó trông to hơn của mình!"

Chú muốn lấy nó.

Không suy nghĩ gì, chú sủa vào chú chó dưới nước.

Vừa mở miệng sủa, khúc xương của chú rơi xuống sông!

Tõm! Khúc xương biến mất.

Chú chó đứng đó, buồn bã và đơn độc.

Chú nhận ra không có chú chó nào khác. Đó chỉ là cái bóng của mình.

Vì lòng tham, chú đã đánh mất khúc xương.

Chú chó lê bước về nhà, mệt mỏi và đói bụng.

Ngày hôm đó, chú học được một bài học lớn.

Bài học rút ra

Hãy biết hài lòng với những gì mình có. Lòng tham có thể khiến bạn mất tất cả.


STTNghĩa tiếng ViệtCâu tiếng AnhPhiên âm IPA (Anh - Mỹ)
1Chú chó và cái bóng của mìnhThe Dog and His Reflection/ðə dɔɡ ənd hɪz rɪˈflɛkʃən/
2Một ngày nọ, một chú chó tìm được một khúc xương to và ngon lành.One day, a dog found a big, juicy bone./wʌn deɪ, ə dɔɡ faʊnd ə bɪɡ, ˈdʒusi boʊn/
3Chú ta rất vui.He was so happy./hi wəz soʊ ˈhæpi/
4Chú giữ chặt khúc xương trong miệng.He held the bone tightly in his mouth./hi hɛld ðə boʊn ˈtaɪtli ɪn hɪz maʊθ/
5Khi đi về nhà, chú phải băng qua một cây cầu nhỏ bắc qua con sông.As he walked home, he had to cross a small bridge over a river./æz hi wɔkt hoʊm, hi hæd tu krɔs ə smɔl brɪdʒ oʊvər ə ˈrɪvər/
6Nhìn xuống dưới, chú thấy một chú chó khác trong nước.When he looked down, he saw another dog in the water./wɛn hi lʊkt daʊn, hi sɔː əˈnʌðər dɔɡ ɪn ðə wɔtər/
7Chú chó kia cũng có một khúc xương!That dog had a bone too!/ðæt dɔɡ hæd ə boʊn tu/
8Chú chó thật nghĩ: "Khúc xương đó trông to hơn của mình!"The real dog thought, "That bone looks bigger than mine!/ðə rɪəl dɔɡ θɔt, "ðæt boʊn lʊks bɪɡər ðæn maɪn"/
9Chú muốn lấy nó.He wanted it./hi ˈwɑntɪd ɪt/
10Không suy nghĩ gì, chú sủa vào chú chó dưới nước.Without thinking, he barked at the dog under water./wɪðˈaʊt ˈθɪŋkɪŋ, hi bɑrkt æt ðə dɔɡ ˈʌndər ˈwɔtər/
11Vừa mở miệng sủa, khúc xương của chú rơi xuống sông!When he opened his mouth to bark, his own bone fell into the water!/wɛn hi oʊpənd hɪz maʊθ tə bɑrk, hɪz oʊn boʊn fɛl ˈɪntu ðə wɔtər/
12Tõm! Khúc xương biến mất.Splash! The bone disappeared./splæʃ! ðə boʊn ˌdɪsəˈpɪrd/
13Chú chó đứng đó, buồn bã và đơn độc.The dog stood there, sad and alone./ðə dɔɡ stʊd ðɛr, sæd ənd əˈloʊn/
14Chú nhận ra không có chú chó nào khác.He realized there was no other dog./hi ˈriːəˌlaɪzd ðɛr wəz noʊ ˈʌðər dɔɡ/
15Đó chỉ là cái bóng của mình.It was just his reflection./ɪt wəz dʒʌst hɪz rɪˈflɛkʃən/
16Vì lòng tham, chú đã đánh mất khúc xương.He had lost his bone because of his greed./hi hæd lɔst hɪz boʊn bɪˈkɔz ʌv hɪz ɡrid/
17Chú chó lê bước về nhà, mệt mỏi và đói bụng.The dog walked home, tired and hungry./ðə dɔɡ wɔkt hoʊm, ˈtaɪərd ənd ˈhʌŋɡri/
18Ngày hôm đó, chú học được một bài học lớn.He learned a big lesson that day./hi lɜrnd ə bɪɡ ˈlɛsən ðæt deɪ/
19Bài học rút raLesson Learned/ˈlɛsən lɜrnd/
20Hãy biết hài lòng với những gì mình có.Be happy with what you have./bi ˈhæpi wɪð wʌt ju hæv/
21Lòng tham có thể khiến bạn mất tất cả.Greed can make you lose everything./ɡrid kæn meɪk ju lʊz ˈɛvrɪˌθɪŋ/


Dưới đây là 5 từ vựng trong bài "Chú chó và cái bóng của mình" mà có thể khó đối với người mới học tiếng Anh, cùng với giải thích chi tiết về từ, cách dùng và ví dụ minh họa:

1. reflection /rɪˈflɛkʃən/

  • Danh từ số ít
  • Nghĩa là: hình ảnh phản chiếu trong gương, nước hoặc bề mặt sáng bóng
  • Cách dùng: Dùng để nói về hình ảnh phản chiếu của ai đó hoặc vật gì đó trên mặt nước, gương...
  • Ví dụ: He saw his reflection in the water.
  • Dịch: Cậu ấy nhìn thấy hình ảnh phản chiếu của mình dưới nước.

2. bridge /brɪdʒ/

  • Danh từ số ít
  • Nghĩa là: cây cầu
  • Cách dùng: Chỉ một công trình xây bắc qua sông, suối hoặc đường để cho người, phương tiện qua lại
  • Ví dụ: They built a new bridge over the river.
  • Dịch: Họ đã xây một cây cầu mới bắc qua con sông.

3. greed /ɡriːd/

  • Danh từ không đếm được
  • Nghĩa là: lòng tham, sự tham lam
  • Cách dùng: Dùng để chỉ mong muốn có quá nhiều thứ (tiền bạc, đồ vật...) mà không biết đủ
  • Ví dụ: His greed made him lose everything.
  • Dịch: Lòng tham của anh ấy đã khiến anh ấy mất tất cả.

4. bone /boʊn/

  • Danh từ số ít
  • Nghĩa là: xương; trong truyện này là khúc xương cho chó
  • Cách dùng: Dùng để chỉ phần cứng trong cơ thể hoặc vật cứng chó thích gặm
  • Ví dụ: The dog buried the bone in the backyard.
  • Dịch: Chú chó chôn khúc xương ở sân sau.

5. disappear /ˌdɪsəˈpɪr/

  • Động từ
  • Nghĩa là: biến mất, không còn thấy nữa
  • Cách dùng: Dùng để miêu tả khi ai đó hoặc vật gì đó không còn xuất hiện trước mắt
  • Ví dụ: The balloon disappeared into the sky.
  • Dịch: Quả bóng bay biến mất vào bầu trời.


3 câu có ngữ pháp rất thông dụng và dễ ứng dụng cho người mới học như sau:

  1. He was so happy.
  • Ngữ pháp:

    Câu đơn với cấu trúc S + be + adjective (Chủ ngữ + động từ to be + tính từ)

    → Dùng để mô tả cảm xúc hoặc trạng thái của ai đó.

  • Giải thích:

    "was" là quá khứ của "is" (động từ to be).

    "so happy" nghĩa là rất vui. "so" nhấn mạnh mức độ của tính từ "happy."

  • Ví dụ khác:

    She was so tired after the trip.

    (Cô ấy rất mệt sau chuyến đi.)

  1. Without thinking, he barked at the dog under water.
  • Ngữ pháp:

    Cấu trúc Without + V-ing (không làm gì đó)

    → Dùng để nói ai đó làm điều gì mà không thực hiện hành động khác trước đó.

  • Giải thích:

    "Without thinking" = "mà không suy nghĩ"

    "barked" là động từ ở quá khứ đơn.

  • Ví dụ khác:

    Without looking, she crossed the street.

    (Cô ấy băng qua đường mà không nhìn.)

  1. He had lost his bone because of his greed.

  • Ngữ pháp:

    Cấu trúc Past Perfect (had + past participle) + because of + noun

    → Diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.

  • Giải thích:

    "had lost" = thì quá khứ hoàn thành → hành động mất xương xảy ra trước thời điểm chú chó đứng đó buồn bã.

    "because of" + danh từ "his greed" = "vì lòng tham của mình."

  • Ví dụ khác:

    She had missed the bus because of the heavy rain.

    (Cô ấy lỡ chuyến xe buýt vì trời mưa to.)


Video bài học dạng song ngữ (học tiếng Anh, luyện nghe, nói, phản xạ tiếng Anh trên bài học luôn)





💥 CÁC KHÓA HỌC TIẾNG ANH SIÊU CHẤT, SIÊU HIỆU QUẢ CHẮC CHẮN SẼ GIÚP TIẾNG ANH CỦA BẠN TIẾN BỘ VƯỢT MONG ĐỢI

Sử dụng mã giảm giá TIENGANH8S để được 🎁 Ưu đãi 40% trở lên cho tất cả các khóa học.

👉01. Khóa học: Phát âm chuẩn và luyện nói hay Tiếng Anh - Giảng viên Thầy Nguyễn Cảnh Tuấn - Hơn 👏 6000 học viên đã và đang theo học: Đăng ký học thử ngay tại đây 

👉02. Khóa học: Tiếng Anh giao tiếp cho người mới bắt đầu - Giảng viên Cô Vũ Thùy Linh - Gần 3000 học viên đã và đang theo học: Đăng ký học thử ngay tại đây 

👉03. Khóa học: Luyện Phản xạ Tiếng Anh giao tiếp siêu hiệu quả - Giảng Viên Cô Vũ Thùy Linh - Gần 2000 học viên đã và đang theo học: Đăng ký học thử ngay tại đây 

👉04. Khóa học: Tiếng Anh Giao Tiếp Thực Tế - Giảng viên Tiến Sĩ Hoàng Ngọc Quỳnh - gần 2400 học viên đã và đang theo học: Đăng ký học thử ngay tại đây 

👉05. Khóa học: Học giỏi Tiếng Anh toàn diện: Nghe, Nói, Đọc, Viết - Giảng viên Bùi Đức Tiến - hơn 3500 học viên đã và đang theo học: Đăng ký học thử ngay tại đây 

👉06. Khóa học: 12 chủ đề giao tiếp Tiếng Anh quan trọng - Giảng viên Tracey Peace - hơn 4500 học viên đã và đang theo học: Đăng ký học thử ngay tại đây 

👉07. Khóa học: Tiếng Anh giao tiếp trẻ em từ 04-12 tuổi - Giảng viên Huong Elena - hơn 3700 học viên đã và đang theo học: Đăng ký học thử ngay tại đây 

👉08. Khóa học: 9 Bước luyện nghe Tiếng Anh đột phá - Giảng viên Hannah Phạm - gần 1000 học viên đã và đang theo học: Đăng ký học thử ngay tại đây 

***

🔴 KẾT NỐI VỚI 8S

Kết nối với 8S qua Zalo: Tại đây 

Kết nối với 8S qua Telegram: Tại đây 

Kết nối với 8S qua Facebook: Tại đây

Kết nối với 8S qua Fan page Facebook: Tại đây 


*** 🔴 8S NHẬN DONATE 💰💰💰 Nếu bạn thấy bài học hữu ích và muốn cảm ơn 8S, bạn có thể mời chúng mình 1 ly cà phê để SU & SAM có thêm động lực làm những video tiếp theo. 💰 Tài khoản ngân hàng: Số tài khoản: 80325229 Chủ tài khoản: PHAM XUAN HUNG Ngân hàng: ACB (Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu) — 💰 Tài khoản Paypal: wayfreelife@gmail.com — 💰 Địa chỉ ví nhận USDT donate: USDT (BEP20, ERC20, TRC20, POLYGON): 0xAD2691a3dCD45f17958bAB11116C886e7AffE0e0



***

#luyennghetienganh #nghetienganh #giaotieptienganh #hoctienganh #tuvungtienganh #luyennghetienganh #luyennoitienganh #nguphaptienganh #tienganhgiaotiep #hoctienganhgiaotiep #learnenglish

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Bài 73. Phản xạ tiếng Anh song ngữ với chủ đề "Đi cà phê nhé"

  1441 Bạn đi cà phê với mình nhé? Do you want to go for coffee with me? /du ju wɑnt tə goʊ fər ˈkɔfi wɪð mi/ 1442 Có chứ, khi nào? Sure, wh...